Chỉ số BMI không còn xa lạ vì với nhiều người quan tâm tới thể trang của mình như là đi tập gym tại phòng tập thì sẽ đo chỉ số BMI. BMI chính là chỉ số cân nặng của mỗi người, tính ra được giá trị chỉ số BMI thì sẽ biết được rất nhiều tình trạng sức khoẻ của bản thân. Điển hình trong bài viết không lo ngại sức khoẻ với cách tính chỉ số BMI, bạn sẽ biết được cách tính BMI online và hiểu được giá trị BMI của bản thân thể hiện như thế nào nhé. 

CHỈ SỐ BMI LÀ GÌ?   

BMI chính là viết tắt của cụm từ Body Mass Index. Được gọi là chỉ số khối cơ thể hay chỉ số cân nặng, chỉ số mỡ cơ thể. Nhà khoa học người Bỉ – Adolphe Quetelet đã phát minh ra công thức này dựa trên hình thể của con người.

Cụ thể là chỉ số BMI tính dựa vào các thông tin chi tiết về hình dáng, cân nặng, chiều cao để đưa ra kết quả cuối cùng. Dựa vào kết quả đó, người ta sẽ chỉ ra được rằng bạn có đang bị thừa cân, béo phì hay là suy dinh dưỡng, cơ thể bình thường không.

Chỉ số BMI đối với cơ thể

Hiện tại, công thức này đã được áp dụng trên toàn Thế giới. Và các chuyên gia dinh dưỡng hay huấn luyện viên thể hình đều lấy công thức này để làm chuẩn thước đô chỉ số cơ thể của một người. Từ đó, đưa ra giải pháp đúng đắn nhất cho từng người để cải thiện cơ thể và cải thiện sức khoẻ.

Mặt khác, vì vóc dáng con người mỗi nước mỗi khác nhau. Cũng như là sự phân bổ của các cơ bắp và xương. Cho nên, chỉ số BMI không phải là chỉ số duy nhất hay cuối cùng để chuẩn đoán sự thừa cân hay thiếu cân của một người. Mà chỉ số BMI thông thường được mọi người sử dụng để xem cơ thể mình có thừa cân nhiều không chứ ít người sử dụng BMI để đo độ thiếu cân của mình.

BMI cao chỉ ra rằng có thể lượng mỡ trên cơ thể quá lớn, còn BMI thấp là dấu hiệu lượng mỡ trên cơ thể quá ít. Nếu lượng mỡ trên cơ thể quá lớn, có thể gia tăng nguy cơ phát sinh những vấn đề nghiêm trọng dẫn đến các bệnh như tim mạch, huyết áp cao, béo phì. Còn ngược lại, lượng mỡ thấp sẽ dẫn đến các bệnh loãng xương, suy giảm hệ miễn dịch, thiếu máu. 

CÁCH TÍNH CHỈ SỐ BMI

Từ những thông tin trên, ta biết được tầm quan trọng của chỉ số BMI đối với cơ thể như thế nào. Vậy cách tính của nó có đơn giản không và có thể tự tính ở nhà hay không thì hãy theo dõi thông tin dưới đây nhé.

Thật ra cách tính chỉ số BMI rất là đơn giản, chỉ cần lấy trọng lượng của cơ thể chính bạn chia cho chiều cao nhân chiều cao là ra. Công thức dễ thực hiện, có thể đo chỉ số BMI online trên website của nhiều đơn vị y tế khác. Công thức như sau:

BMI = (trọng lượng cơ thể) ÷ (chiều cao × chiều cao) 

Trong đó:

  •  Trọng lượng cơ thể chính là cân nặng được tính bằng kg.
  •  Chiều cao được tính bằng m.

Ví dụ như sau: Một người nữ 25 tuổi, cao 1m57 và nặng 50kg. Trước tiên sẽ đổi chiều cao ra: 1m57 = 1,57m.

Sau đó áp dụng công thức như sau: BMI = 50 ÷ (1,57 × 1,57)  ≈ 20.3

Kết quả này chúng ta sẽ so sánh qua phần ý nghĩa của chỉ số BMI với cơ thể để biết được bạn nữ này đang ở tình trạng cơ thể như thế nào nhé. 

Ý NGHĨA CỦA CÁC CHỈ SỐ BMI ĐỐI VỚI CƠ THỂ   

Công thức trên được áp dụng cho những người trưởng thành, từ 20 tuổi trở lên và không biệt nam nữ. Và muốn biết được cơ thể bạn như thế nào thì chúng phải tính BMI. Vậy ra được 1 con số nhất định rồi vậy thì ý nghĩa của các con số đó là gì thì hãy xem ý nghĩa các con số dưới đây nhé.

  • BMI < 16: Gầy độ III, cần phải khám bác sĩ và áp dụng chế độ dinh dưỡng tốt nhất để tăng cân, nhất là để đảm bảo sức khoẻ.
  • 16 ≤ BMI < 17: Gầy độ II, cũng cần một chế độ dinh dưỡng để tăng cân.
  • 17 ≤ BMI < 18.5: Gầy độ I.
  • 18.5 ≤ BMI < 25: Cơ thể bình thường và tốt, tương đối khoẻ mạnh.
  • 25 ≤ BMI < 35: Thừa cân. Tình trạng lúc này chưa quá mức trầm trọng. Cần tìm ra giải pháp để giảm cân khoa học để đảm bảo sức khoẻ và cơ thể cân đối.
  • 30 ≤ BMI < 35: Béo phì độ I. Cơ thể đang bị thừa cân và cần thay đổi chế độ ăn khoa học ngay lập tức.
  • 35 ≤ BMI < 40. Béo phì độ II.
  • BMI > 40: Béo phì độ III. Đây là mức cảnh báo cho cơ thể vì mỗi ngày, lượng mỡ sẽ tạo áp lực lên cơ xương. Khiến bạn gặp khó khăn trong sinh hoạt và sức khoẻ cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.

Từ ý nghĩa của các con số trên, ta có thể thấy được rằng ví dụ ở mục II, bạn nữ có chỉ số BMI ≈ 20.3 có một cơ thể bình thường. Không bị thừa cân nhưng không phải chỉ dựa vào các con số là mình sẽ phán đoán ra được. Mọi người nên nhìn tổng quát cơ thể chính mình và đánh giá sơ bộ xem có thừa cân hay không.

Và quan trong nhất, dù có thừa cân hay bình thường thì chúng ta cũng phải có sự rèn luyện thân thể nhé. Vì lời Bác Hồ từng nói trong “Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục” rằng “…Ngày nào cũng tập, khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khoẻ…Tự tôi, tôi cũng tập” 

THỐNG KÊ BMI CHO NGƯỜI TRÊN 20 TUỔI

Tổ chức WHO – Tổ chức Y tế Thế giới cho biết, Chỉ số BMI có thể áp dụng cho tất cả mọi đối tượng và mọi giới tính. Tuy nhiên, một số đối tượng đặc biệt không được áp dụng công thức này, chính là phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh và đang cho con bú, người mới ốm dậy, vận động viên hoặc là người tập thể hình.

Chỉ số BMI đối với nam giới và nữ giới có sự khác nhau. Phần trên là phần đánh giá tổng quát và cụ thể từng chỉ số. Bây giờ, Baltimarket sẽ đưa ra các thông tin về chỉ số của riêng nam và nữ để mọi người tham khảo và đánh giá nhé. 

Chỉ số BMI chuẩn đối với nam giới 

Chỉ số BMI chuẩn đối với nam giới

Vì nam giới có chiều cao vượt trội hơn nữ giới và cân nặng cũng sẽ cao hơn nữ giới. Cho nên, ý nghĩa các chỉ số BMI đối với nam giới như sau:

  • BMI < 20: Cơ thể đang thiếu cân. Cần bổ sung dinh dưỡng thêm cho cơ thể với các loại thực phẩm khác nhau. Cũng như, rèn luyện thân thể khoa học để nâng cao thể lực.
  • 20 ≤ BMI < 25: Cơ thể bình thường và có thể trạng tốt, cân đối. Nhưng vẫn nên giữ chế độ ăn uống lành mạnh và thường xuyên vận động khoa học.
  • 25 ≤ BMI < 30: Cơ thể đang thừa cân mức độ nhẹ. Cần phải thay đổi chế độ ăn sớm giúp cơ thể khoẻ mạnh trở lại.
  • BMI > 30: Thừa cân mức độ nặng. Phải kịp thời thay đổi cho cơ thể, nếu không sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ.

Ví dụ như sau: Một người nam 29 tuổi. Cao 1m7, nặng 78kg. Thì chỉ số BMI sẽ là bao nhiêu?

Trước tiên, ta sẽ đổi 1m7 = 1,7m. Sau đó áp dụng vào công thức tính BMI sẽ cho kết quả như sau: BMI = 78 ÷ (1,7 × 1,7) ≈ 27

Như vậy, qua chỉ số BMI là 27, ta có thể thấy được người nam đang ở mức độ thừa cân nhẹ. Cần phải rèn luyện thể thao khoa học và ăn uống lành mạnh, chăm sóc sức khoẻ. 

Chỉ số BMI chuẩn đối với nữ giới

Chỉ số BMI chuẩn đối với nữ giới

Đối với nữ giới thì chiều cao và cân nặng cũng có sự khác biệt đối với nam giới. Do đó, ý nghĩa của các chỉ số BMI đối với nữ giới như sau:

  • BMI < 18: Cơ thể đang thiếu dinh dưỡng. Cần phải bổ sung thêm các chất dinh dưỡng cũng như là phải rèn luyện để có một thân thể khoẻ mạnh.
  • 18 ≤ BMI < 23: Cơ thể rất cân bằng và có một sức khoẻ tốt. Cần duy trì cho trạng thái này ổn định và lâu dài.
  • 23 ≤ BMI < 30: Thừa cân mức độ nhẹ. Cần phải có biện pháp kiểm soát và cải thiện vóc dáng trở lại.
  • BMI > 30: Cơ thể đang bị béo phì mức độ nặng. Cần phải thay đổi chế độ ăn cũng như tập luyện để không bị ảnh hưởng tới sức khoẻ bản thân.

Tham khảo các bài viết sau đây để thêm thông tin hữu ích dành cho bạn:

THỐNG KÊ BMI CHO NGƯỜI DƯỚI 20 TUỔI

Công thức tổng hợp ở trên dùng để tính chỉ số BMI cho mọi đối tượng. Tuy nhiên đối trẻ em và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi thì sẽ có chút khác biệt. Vì trẻ em sẽ có hàm lượng mỡ thay đổi theo độ tuổi, sự thay đổi giữa các bé trai và bé gái. Hơn nữa, các bé gái sẽ cần lượng mỡ nhiều hơn và phát triển sớm hơn các bé trai.

Vì thế, đối với trẻ em và trẻ vị thành niên, thì CDC – Tổ chức kiểm soát bệnh tật sử dụng biểu đồ phân vị (Percentile ranking) để chỉ ra được ý nghĩa của các chỉ số BMI. Mỗi phân vị riêng sẽ biết được chỉ số của bé đó so với các bé khác cũng độ tuổi, cùng giới tính.

Ta có biểu đồ sau:

biểu đồ phân vị (Percentile ranking)

Biểu đồ phân vị (Percentile ranking)

Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy được:

  • Cột dọc (BMI) là biểu thị chỉ số BMI tính ra được bằng công thức chung từ 10 đến 32.
  • Cột ngang (Tuổi) là chỉ độ tuổi từ của trẻ em từ 2 đến 20 tuổi.
  • Khu vực có những màu khác nhau chỉ ra rằng:

– Khu vực màu trắng, trong khoảng 5th: cơ thể trẻ đang bị thiếu cân và cần bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, để trẻ phát triển khoẻ mạnh hơn.

– Khu vực màu xanh, trong khoảng từ 5th đến 85th: cơ thể trẻ đang phát triển rất tốt, thể trạng bình thường và cân duy trì mức ổn định.

– Khu vực màu vàng, trong khoảng 85th đến 95th: cơ thể trẻ đang có nguy cơ bị béo phì, cần chú ý dinh dưỡng của trẻ để thay đổi và giúp trẻ rèn luyện thân thể thường xuyên cùng với gia đình để có một sức khoẻ tốt.

– Khu vực màu đỏ, trong khoảng 95th: cơ thể trẻ đang bị béo phì. Cần có kế hoạch giảm cân ngay cho trẻ để không bị ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt hằng ngày. 

đo chỉ số BMI cho bé gái dưới 20 tuổi

Ví dụ: Một bé gái 8 tuổi cao 1m2 và nặng 26kg. Thì tình trạng cơ thể như thế nào?

Cũng như cách tính ở phía trên, ta áp dụng vào công thức như sau: BMI = 26 ÷ (1.2 × 1.2) ≈ 18.1

Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể nhìn ra được ở hàng 8 tuổi, cột BMI có chỉ số 18 vẫn nằm trong khu vực màu xanh. Là khoảng từ 5th đến 85th. Cho thấy rằng cơ thể của bé gái đang phát triển tốt và ổn định so với các bé gái cùng độ tuổi của mình. 

NHẬN ĐỊNH CHUNG CHỈ SỐ BMI ĐỐI VỚI CƠ THỂ 

Lợi ích khi duy trì chỉ số BMI khoẻ mạnh

Khi duy trì được chỉ số BMI ở mức độ bình thường cũng đồng nghĩa với việc bạn có một cơ thể khoẻ mạnh. Một cơ thể khoẻ mạnh sẽ chứa nhiều năng lượng tích cực, tham gia vào nhiều hoạt động và công việc hơn.

Ngoài ra, còn cải thiện các vấn đề về huyết áp, hệ thống tuần hoàn hoạt động tốt hơn; giúp giảm nguy cơ bị bệnh tim, ung thư và đau khớp. Hơn nữa, còn giảm được các chất béo có hại trong máu và giảm nguy cơ bị tiểu đường. 

Làm gì để có chỉ số BMI lý tưởng?

thường xuyên vận động để có BMI lý tưởng

Tập thể dục hằng ngày để có chỉ số BMI lý tưởng

BMI lý tưởng là BMI chỉ ra rằng cơ thể khoẻ mạnh. Trả lời câu hỏi làm gì để có chỉ số BMI lý tưởng cũng chính trả lời cho câu hỏi Làm thế nào để có cơ thể khoẻ mạnh? Chính là phải thay đổi lối sống sinh hoạt hằng ngày, cộng thêm thay đổi chế độ ăn uống và luyện tập thể thao thường xuyên.

Việc duy trị này áp dụng cho cả người béo phì nhẹ, béo phì nặng, kể cả người đang có cơ thể bình thường. Vì như vậy, BMI lý tưởng mới có thể kéo dài xuyên suốt cho đến khi chúng ta già. Có 3 việc cần thay đổi, chính là:

+ Trong chế độ ăn uống: Nên ăn thức ăn nấu chín, không nên ăn quá nhiều thức ăn có sẵn ở bên ngoài. Giảm bớt lượng calo tiêu thị hằng ngày như thức ăn và đồ uống ngọt, nhiều đường. Đường chính là nguyên nhân khiến cho cơ thể có nhiều mỡ thừa. Kèm theo, nên ăn uống khoa học theo sự hướng dẫn hoặc thông qua sự tìm hiểu uy tín.

+ Trong tập thể dục: Tập thể dục hằng ngày chính là giải pháp tốt nhất để có một cơ thể khoẻ mạnh và lí tưởng. Có thể tham gia một bộ môn thể thao nào đó để rèn luyện và đốt cháy lượng mỡ thừa không cần thiết, tăng cường sự linh hoạt cho cơ thể.

+ Uống thuốc giảm cân: Đối với vài người bị béo phì nặng thì cũng cần có sự can thiệp của thuốc để tăng hiệu quả giảm cân. Nhưng không nên quá lạm dụng thuốc quá nhiều vì có thể sẽ bị nhờn thuốc.

Ưu và nhược điểm của chỉ số BMI

Ưu điểm: Có thể thấy được rằng BMI có ý nghĩa trong việc xác định tình trạng cân nặng của cơ thể. Hơn nữa, với cách tính khá đơn giản, nhanh gọn và chính xác, nắm bắt được tình trạng của cơ thể để điều chỉnh cho phù hợp và dễ quản lý hơn.

Nhược điểm: Không tính ra được chính xác lượng chất béo tồn tại trong cơ thể.

+ Như là phụ nữ thường có nhiều mỡ thừa hơn đàn ông do tính chất công việc và tập luyện hằng ngày. Người già cũng có lượng mỡ tích tụ nhiều hơn người trẻ.

+ Những người thường xuyên luyện tập ở mức độ khác nhau sẽ có cơ bắp săn chắc khác nhau. Như vận động viên thể hình, giáo viên thể hình,…thường có lượng cơ bắp cao và cân nặng cũng cao hơn; lượng mỡ thừa lại giảm hoặc rất ít mỡ thừa.

Do đó, ngoại trừ những trường hợp trên thì bình thường đều tính chỉ số BMI để quản lý cơ thể nhanh nhất. Bên cạnh đó, còn có thêm chỉ số WHR, chỉ số tính sự phân bố mỡ trong cơ thể dựa trên số đo vòng eo và vòng mông. Để hỗ trợ cho chỉ số BMI một cách chính xác hơn về việc phân loại mức độ gầy, béo của cơ thể.

CÁC CÔNG THỨC TÍNH SỐ BMI KHÁC

1. Công thức WHR – tính tỉ lệ eo và hông

Là công thức tính để xem cơ thể bạn có cân đối giữa eo với hông hay không. Và xem lượng chất béo của hai vòng, dù cho chỉ số BMI của bạn cao nhưng tỉ lệ WHR ổn định thì cơ thể vẫn tốt nhé. Công thức này tính rất đơn giản, chỉ cần lấy chu vị vòng eo chia cho chu vi vòng hông là được. Công thức như sau:

Tỉ lệ WHR = Chu vi vòng eo ÷ chu vi vòng hông 

Tính ra được chỉ số WHR này rồi bạn sẽ so sánh kết quả với bảng dưới đây:

Độ Tuổi Thấp Trung Bình Cao Rất Cao
Nam 20 – 29 <0.83 0.83 – 0.88 0.89 – 0.94 >0.94
30 – 39 <0.84 0.84 – 0.91 0.92 – 0.96 >0.96
40 – 49 <0.88 0.88 – 0.95 0.96 – 1.00 >1.00
50 – 59 <0.90 0.91 – 0.96 0.97 – 1.02 >1.02
60 – 69 <0.91 0.91 – 0.98 0.99 – 1.03 >1.03
Nữ 20 – 29 <0.71 0.71 – 0.77 0.78 – 0.82 >0.82
30 – 39 <0.72 0.72 – 0.78  0.79 – 0.84 >0.84
40 – 49 <0.73 0.74 – 0.79 0.80 – 0.87 >0.87
50 – 59 <0.74 0.74 – 0.81 0.82 – 0.88 >0.88
60 – 69 <0.76 0.76 – 0.83 0.84 – 0.90 >0.90

2. Công thức tính chỉ số cân nặng theo độ tuổi

Ở vào mỗi độ tuổi khác nhau thì sẽ cân nặng khác nhau. Do đó, công thức này đưa ra để tính chỉ số cân nặng ở mỗi độ tuổi có hợp lý hay không. Từ đó có thể điều chỉnh cân nặng một cách nhanh chóng hơn. Công thức tính như sau:

BM = 50 + 0.75 × (H − 150) + ((A − 20) ÷ 4)

Trong đó:

BM chính là chỉ số khối cơ thể; H chính là chiều cao cơ thể; A chính là độ tuổi hiện tại của bạn.

Áp dụng những thông tin của bạn vào công thức trên sẽ ra được kết quả. Sau đó, hãy so sánh với bảng sau để biết về chỉ số cân nặng của bản thân đang ở mức nào nhé. 

công thức tính chỉ số cân nặng theo độ tuổi

Bảng tính chỉ số cân nặng theo độ tuổi

Kết luận: Bài viết trên đã tổng hợp các chi tiết về chỉ số BMI để mọi người có thể dễ dàng tính chỉ số cân nặng của mình tại nhà. Từ đó, kiểm soát cân nặng của bản thân cùng với người thân trong gia đình để có một sức khoẻ tốt để học tập và làm việc. 

Pin It on Pinterest

Share This